CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT KHỐI LỚP CHỒI TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI

A. Phát Triển Thể Chất
1. Dinh dưỡng, sức khỏe:
- Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường.
- Thực hiện tốt các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh của cô.
- Thể hiện được các kỹ năng vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế như đi, chạy, nhảy, bò, tung, bắt đập bóng và ném.
- Trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.Thể hiện các tố chất trong vận động như nhanh, mạnh, khéo léo...
2. Vận động:
- Trẻ có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay: cuộn xoay tròn cổ tay, gập mở ngón tay. Phối hợp bàn tay ngón tay, tay mắt trong hoạt động vẽ xé, cắt, lắp ráp.... Tự cài, cởi nút, buộc dây giày.
- Trẻ biết một số loại thực phẩm cùng nhóm. Biết ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ : biết ăn để cao lớn khỏe mạnh.
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ: tự rửa tay bằng xà bông, vệ sinh răng miệng.
- Biết một số hành động nguy hiểm cho bản thân và phòng tránh khi được nhắc nhở.

B. Phát Triển Nhận Thức
- Trẻ thể hiện sự ham hiểu biết, thích khám phá xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng xung quanh, nhận ra mối quan hệ đơn giản của các sự vật hiện tượng .
- Trẻ có khả năng quan sát, so sánh 2 đối tượng sử dụng dụng cụ để đo, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp, môt số nghề phổ biến, nhận ra và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp địa phương.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán : nhận biết số đếm số lượng, chữ số, sắp xếp theo quy tắc, nhận biết hình dạng, vị trí trong không gian.

C. Phát Triển Ngôn Ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói và trao đổi với người đối thoại, hiểu nghĩa từ khái quát như rau quả, con vật, đồ gỗ.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày : sử dụng các từ như mời cô, mời bạn,cám ơn, xin lỗi, điều chỉnh giọng nói phù hợp.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao.
- Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết : cầm sách đúng, sử dụng ký hiệu để viết tên làm thiệp, nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống : nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm....

D. Tình Cảm Xã Hội
- Có ý thức về bản thân : nói những điều bé thích không thích, những gì bé có thể làm được.
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh, biết biểu lộ cảm xúc : vui, buồn, sợ, giận, ngạc nhiên... qua nét mặt lời nói cử chỉ, qua tranh ảnh. Biết một vài cảnh đẹp của quê hương.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực, có gắng hoàn thành công việc được giao...
- Có một số kĩ năng sống: biết cám ơn xin lỗi, chờ đợi đến lượt mình, biết hợp tác với bạn bè để thực hiện hoạt động chung.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, quan tâm đến môi trường : thích chăm sóc cây con vật, bỏ rác đúng chỗ, không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt đèn khi đi ra ngoài .

E. Phát Triển Thẩm Mỹ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật:biết sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe âm thanh gợi cảm. Thích thú ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc (hát đúng và vận động nhiều hình thức các bản nhạc), tạo hình (biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo sản phẩm, tạo tranh có 1 màu sắc và bố cục).
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật: biết lựa chọn dụng cụ để gõ theo tiết tấu và đặt tên cho sản phẩm.

truong mam non chat luong quan 3

Các mục được quan tâm nhiều nhất