CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT BÉ TỪ 25 - 36 THÁNG TUỔI

A. Phát Triển Thể Chất
1. Dinh dưỡng, sức khỏe:
- Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường.
- Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau.
- Có một số nề nếp: ngủ một giấc buổi trưa, đi vệ sinh đúng chỗ.
2. Vận động:
- Thực hiện được các động tác trong bài thể dục, thực hiện các vận động cơ bản như bò mang vật trên lưng, đi chạy thay đổi tốc độ nhanh chậm, đi có mang vật trên tay, tung bắt bóng với cô, ném 1 tay, ném vào đích, đá bóng. Bước đầu biết phối hợp vận động cùng trẻ khác.
- Trẻ có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể, phối hợp tay mắt, phối hợp tay chân).
- Trẻ có khả năng phối hợp khéo léo cử động cổ tay, bàn tay, ngón tay và khả năng phối hợp tay mắt trong các hoạt động: nặn, vẽ, xâu.
- Trẻ có khả năng làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn.
- Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép, mặc quần áo ấm khi trời lạnh. Biết tránh vật dụng một số hành động nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở.

B. Phát Triển Nhận Thức
- Trẻ có sự nhạy cảm của các giác quan để nhận biết đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.
- Trẻ có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ, diễn đạt hiểu biết bằng câu nói đơn giản, bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi.
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc: nói được tên của bản thân, nói được vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.

C. Phát Triển Ngôn Ngữ
- Trẻ sờ, nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.
- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói : thực hiện được nhiệm vụ gồm 2, 3 hành động. Phát âm rõ ràng, to đủ nghe, lễ phép ; hiểu nội dung truyện.
- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ. Trả lời các câu hỏi : Ai đây ? Cái gì đây ? . . . làm gì ? ... thế nào ?
- Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau : chào hỏi trò chuyện, diễn đạt nhu cầu.Nói được câu đơn, câu có 5 – 7 tiếng - Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
- Hồn nhiên trong giao tiếp với mọi người xung quanh.

D. Tình Cảm Xã Hội
- Trẻ nói được tên tuổi, thể hiện điều mình thích và không thích, thích giao tiếp với ngư¬ời khác bằng cử chỉ lời nói. - Trẻ nhận biết được trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ qua nét mặt cử chỉ. Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc gần gũi: bắt chước tiếng kêu.
- Trẻ thực hiện được một số hành vi xã hội đơn giản: chào, tạm biệt, cảm ơn, vâng ạ. Thể hiện qua trò chơi giả bộ . Thực hiện yêu cầu của người lớn.
- Trẻ thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé nặn, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc)…

Các mục được quan tâm nhiều nhất